[Download] Bảng hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 mới nhất 2019

Việc tìm kiếm nhà thầu và ký hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 rất quan trọng. Không nắm rõ hoặc chưa hiểu các điều khoản hợp đồng sẽ dễ bị nhầm lẫn. Đó là lý do mà chắc chắn không ai muốn mắc phải. Thế nên Gemdecor.vn cung cấp cho bạn mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 mới nhất 2019 để bạn có thể thực hiện việc thiết kế nội thất nhà ở và sử dựng hợp đồng hiệu quả.

Donwload ngay: Bản mẫu hợp đồng thi công xây dựng nhà cấp 4

hop-dong-xay-dung-nha-cap-4

Bản hợp đồng xây dựng nhà ở 2019

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 THI CÔNG TRỌN GÓI

(Số:…)

Công trình: ………………………………………………………………………

Địa điểm: …………………………………………………………………………

Chủ đầu tư: ………………………………………………………………………

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;

– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.

– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.

– Căn cứ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà ở cấp 4 do chủ đầu tư cung cấp và nhu cầu thỏa thuận năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… Tại địa điểm …………………………….

Chúng tôi gồm có:

BÊN THUÊ THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (gọi tắt là Bên A)

Ông/bà: ………………………………………………………………………………

Số CMTND :………………………..….Cấp ngày…/…/…… Tại : Công an…..

Địa chỉ: …………………………………..…………………………………………

Điện thoại: ………………………………..…………………………………………

BÊN NHẬN THI CÔNG XÂY DỰNG NHÀ Ở (gọi tắt là Bên B)

Ông/Bà/Công ty: ………………………………………………..…………………

Địa chỉ: số nhà ……………………………………………………………………………….

Điện thoại: …………………………………………………………………………

Chứng chỉ hành nghề (hoặc Giấy Chứng nhận ĐKKD, nếu là Công ty)…………

Ngày cấp:………………………….Nơi cấp:……………………………………

Hai bên thỏa thuận ký hợp đồng này, trong đó, bên A đồng ý thuê bên B đảm nhận phần nhân công thi công xây dựng công trình nhà ở tọa tại địa chỉ ……………………………………………………. với các điều khoản như sau:

Điều 1: Nội dung công việc, Đơn giá, Tiến độ thi công, Trị giá hợp đồng

  1. Đơn giá xây dựng: Bên A khoán gọn tiền công cho bên B theo mét vuông (m2) xây dựng mặt sàn. Đơn giá mỗi m2 xây dựng hoàn thiện được tính như sau:

+ Sàn chính: ….. đồng/m2

+ Sàn phụ: ….. đồng/m2 x 50%

Giá trên là giá thi công xây dựng hoàn chỉnh đển bàn giao công trình, bao gồm: Gia cố thép móng, cột, sàn đúng kỹ thuật, đổ bê tông, làm cầu thang, xây móng, xây tường, chèn cửa, làm bể nước ngầm, bể phốt hoàn thiện, trát áo trong, ngoài, đắp phào chỉ, chiếu trần, trang trí ban công, ốp tường nhà tắm, nhà bếp, lát sàn trong phần xây dựng công trình, quyét xi măng chống thấm mặt ngoài, lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước, lăn sơn đúng yêu cầu kỹ thuật và thiết kế;

Các phần việc khác (nếu có) như: chống đỡ, che chắn đảm bảo an toàn cho nhà liền kề, chuyển đất khi đào móng sẽ được hai bên thỏa thuận riêng ngoài hợp đồng.

  1. Chuẩn bị trước khi thi công: Bên B đảm nhiệm:

– Vận chuyển vật liệu trong nội bộ công trình. Bên A chỉ chịu trách nhiệm vận chuyển vật liệu đến chân công trình;

– Sàng cát, nắn chặt, uốn cốt thép;

– Phun ẩm gạch trước khi xây, phun ẩm tường sau khi xây, phun bảo dưỡng bê tông đúng kỹ thuật;

  1. Bên B phải đảm bảo sự kết hợp giữa thợ điện và thợ xây lắp đường nước để lắp đặt đúng kỹ thuật và tiến độ thi công.
  2. Tiến độ thi công:

– Ngày bắt đầu thi công: Từ ngày …/ ……. /20…….

– Thời gian hoàn thiện kết thúc thi công bàn giao công trình đảm bảo yêu cầu kỹ thuật, thẩm mỹ vào ngày …/ …/ 20…., nếu chậm sẽ phạt 5 % giá trị hợp đồng

  1. Trị giá hợp đồng: Trị giá hợp đồng được xác định như sau:

Thanh toán theo m2 hoàn thiện …. đ/m2

Điều 2: Trách nhiệm của các bên

  1. Trách nhiệm của Bên A:

– Cung cấp vật tư đảm bảo chất lượng, số lượng, cung cấp điện, nước đến công  trình, tạm ứng và thanh toán kịp thời;

– Cung cấp bản vẽ kỹ thuật công trình;

– Cử người trực tiếp giám sát thi công về tiến độ, biện pháp kỹ thuật thi công về khối lượng và chất lượng, bàn giao nguyên liệu và xác nhận phần việc mới cho thi công tiếp;

– Thay mặt bên B (khi cần thiết) giải quyết các yêu cầu gấp rút trong quá trình thi công;

–  Đình chỉ thi công nếu xét thấy không đảm bảo các yêu cầu kỹ thuật, an toàn lao động hoặc lãng phí vật tư.

  1. Trách nhiệm của Bên B

– Cung cấp cốp pha lát sàn bằng gỗ hoặc tôn, xà gồ, cột chống theo đúng yêu cầu kỹ thuật về thời gian và số lượng (chi phí thuộc về bên B);

– Luôn luôn đảm bảo từ 5 đến 6 thợ chính và 1 đến 2 thợ phụ trở lên để thi công trong ngày;

– Thi công theo thiết kế và các yêu cầu cụ thể của Bên A đảm bảo chất lượng, kỹ thuật, mỹ thuật của công trình, sử dụng tiết kiệm, hợp lý nguyên vật liệu. Nếu làm sai, làm hỏng, lãng phí phải làm lại không tính tiền công và phải bồi hoàn vật liệu;

– Lập tiến độ thi công, biện pháp kỹ thuật an toàn và phải được sự nhất trí của bên A. Từng hạng mục công trình phải được bên A nghiệm thu mới được thi công tiếp;

–  Đảm bảo thi công an toàn tuyệt đối cho người và công trình. Nếu có tai nạn xảy ra, bên B chịu hoàn toàn trách nhiệm bồi thường thiệt hại theo quy định của pháp luật;

– Tự lo chỗ ăn, ở, sinh hoạt của công nhân, chấp hành các quy định về trật tư, an ninh, khai báo tạm trú;

– Bảo quản nguyên vật liệu bên A bàn giao và phương tiện, máy thi công;

–  Khi đổ bê tông bên B phải đảm bảo bê tông phải được làm chắc bằng đầm dung;

–  Bề mặt của tường, trần phải được trát phẳng, khi soi ánh sáng điện vào phải đảm bảo không nhìn rõ vết trát lồi lõm;

–  Chịu trách nhiệm bảo hành công trình  trong thời hạn 6 tháng kể từ ngày được bên A nghiệm thu đưa vào sử dụng. Nếu thấm tường, nứt tường, thấm sàn, nứt sàn bê tông thì bên B chịu trách nhiệm khắc phục, bên A không thanh toán số tiền bảo hành cho bên B;

– Số tiền bảo hành công trình là ……% tổng giá trị thanh toán.

Điều 3: Thanh toán

– Các đợt thanh toán dựa trên khối lượng công việc đã hoàn thành và được nghiệm thu:

+ Xong phần xây thô và đổ mái được ứng 40% ( ứng theo từng tầng );

+ Sau khi lát nền, sơn xong và bàn giao công trình bên A được thanh toán không vượt quá 90 % khối lượng công việc đã hoàn thành;

+ Khi công trình hoàn thành đưa vào sử dụng bên A được thanh toán số tiền còn lại sau khi đã trừ các khoản đã thanh toán, tạm ứng và tiền bảo hành công trình.

Điều 4: Cam kết

– Trong quá trình thi công nếu có vướng mắc, hai bên phải gặp nhau bàn bạc thống nhất để đảm bảo chất lượng công trình;

– Trong quá trình thực hiện hợp đồng, nếu xét thấy bên B không đảm bảo về năng lực tổ chức và trình độ tay nghề kỹ thuật như đã thoả thuận, bên A có quyền đình chỉ và huỷ bỏ hợp đồng. Trong trường hợp đó bên B sẽ được thanh toán 70% theo khối lượng đã được nghiệm thu. Đối với phần phải tháo dỡ do không đảm bảo yêu cầu kỹ thuật sẽ không được thanh toán tiền công và bên B phải bồi thường thiệt hại hư hỏng;

– Hợp đồng có giá trị từ ngày ký đến ngày thanh lý hợp đồng. Hai bên cam kết thực hiện đúng các điều khoản của hợp đồng. Bên nào vi phạm sẽ phải chịu trách nhiệm theo pháp luật hiện hành;

– Hợp đồng được lập thành hai (02) bản có giá trị pháp lý như nhau. Mỗi bên giữ 01 bản để thực hiện.

>Xem thêm: 18+ Mẫu nhà cấp 4 mái thái đẹp nhất 2019

hop-dong-xay-dung-nha-cap-4

Hợp đồng mẫu xây nhà cấp 4 trọn gói 2019

HỢP ĐỒNG XÂY DỰNG NHÀ CẤP 4 THI CÔNG TRỌN GÓI

(Số:…)

Công trình: ………………………………………………………………………
Địa điểm: …………………………………………………………………………
Chủ đầu tư: ………………………………………………………………………

– Căn cứ Luật Xây dựng số 16/2003/QH11 ngày 26/11/2003 và số 50/2014/QH13 ngày 18/06/2014 của Quốc Hội khóa XI, kỳ họp thứ 4;
– Căn cứ Nghị định số 37/2015/NĐ-CP của Chính Phủ về việc hướng dẫn hợp đồng trong hoạt động xây dựng.
– Căn cứ Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày 16/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình.
– Căn cứ hồ sơ thiết kế xây dựng công trình nhà ở cấp 4 do chủ đầu tư cung cấp và nhu cầu thỏa thuận năng lực của hai bên.

Hôm nay, ngày … tháng … năm …… Tại địa điểm …………………………….
Chúng tôi gồm có:

BÊN A: CHỦ CÔNG TRÌNH (Bên giao thầu)

 

Do ông: ……………………………………………….. là đại diện
Sinh năm: ……………………………………………..
Địa chỉ: …………………………………………………
Điện thoại: …………………………………………….
Số CMND: ……………………………………………
Ngày cấp: ……………………………………………..
Nơi cấp: ………………………………………………..

BÊN B: BÊN THI CÔNG (Bên nhận thầu)

 

Công ty: ………………………………………………..
Do ông: ………………………………………………..
Chức vụ …………………………………… là đại diện.
Sinh năm: ………………………………………………
Địa chỉ: ………………………………………………….
Điện thoại: ……………………………………………..
Website (nếu có): …………………………………….
Số CMND: ……………………………………………..
Ngày cấp: ………………………………………………
Nơi cấp: …………………………………………………

Sau khi trao đổi và thống nhất một số ý kiến, hai bên nhất trí tiến hành ký kết hợp đồng xây dựng với nội dung và điều khoản sau:

Điều 1. Nội dung công việc và các yêu cầu chung:

Về nội dung công việc:

Bên A giao và bên B nhận thi công xây dựng trọn gói từ vật liệu xây dựng đến trang thiết bị và nhân công để hoàn thành toàn bộ căn nhà cấp 4 theo đúng quy định xây nhà cấp 4 và như hồ sơ đã thiết kế kèm bảng báo giá làm nhà cấp 4 đã được 2 bên thỏa thuận.

Quy mô xây dựng:

– Cấu tạo công trình: Công trình nhà ở cấp 4 độc lập.
– Kết cấu: Móng, cột, dầm, mái lợp, tường bao…
– Diện tích: Tổng diện tích sàn xây dựng: ……….. m2.

Yêu cầu chung:

– Bên nhận thầu phải cung cấp toàn bộ mọi thứ để hoàn thiện xây dựng nhà cấp 4 trọn gói.
– Quản lý quy trình, báo cáo tiến độ thi công trực tiếp để cùng chủ nhà hoàn tất công trình. Thực hiện thi công hiệu quả, đúng tiến độ, không để xảy ra tình trạng công nhân làm sai yêu cầu, kỹ thuật đã thống nhất. Đảm bảo đúng kỹ thuật thiết kế thi công là không lệch bản vẽ thiết kế đã định sẵn.
– Công trình sau thi công phải đạt tiêu chuẩn về kỹ thuật, mỹ thuật và chất lượng theo tiêu chuẩn xây dựng Việt Nam. Nghiệm thu công trình đầy đủ, từ việc sử dụng vật liệu đến gạch ốp lát hay sơn…

Điều 2: Thời gian và tiến độ thực hiện hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 trọn gói

– Tổng thời gian hoàn thành việc thi công là: …… ngày. Thời gian thi công phải hoàn thành trước ngày … tháng … năm …..
– Mọi nguyên nhân và lý do phát sinh khiến tiến độ thi công chậm cần có sự thỏa thuận chặt chẽ giữa 2 bên.
– Khi nghiệm thu và bàn giao nhà ở, chủ đầu tư xây dựng phải đảm bảo chất lượng và kỹ thuật như quy định tại điều 1.

Điều 3: Quyền và nghĩa vụ của bên A

– Bàn giao mặt bằng thi công cho bên B.
– Cử người giám sát công trình, nghiệm thu và hoạch toán.
– Hỗ trợ bên B, công nhân bên B khi thi công hoàn thành công trình.
– Thanh toán tiền công cho bên B theo thỏa thuận trong hợp đồng.

Điều 4: Quyền và nghĩa vụ của bên B

– Lo việc công nhân, dụng cụ lao động.
– Tự lo ăn, uống, đi lại…
– Đảm bảo an toàn lao động, thực hiện bảo hộ lao động.
– Bảo hành công trình từ 6-12 tháng, phải khắc phục bồi thường nếu công trình có sự cố do thi công, chất lượng không đảm bảo.
– Không làm chậm tiến độ thi công.
– Mọi sự thay đổi trong thiết kế thi công nhà ở cấp 4 đều phải được bên A chấp thuận.
– Quản lý đảm bảo an ninh và vệ sinh môi trường và yêu cầu của chủ đầu tư.
– Chịu toàn bộ trách nhiệm trước pháp luật về chất lượng công trình.
– Phối hợp cùng bên A nếu có xảy ra bất cứ điều gì sai xót ngoài hợp đồng.

Điều 5: Điều kiện nghiệm thu và bàn giao công trình

– Tuân thủ đúng thiết kế đã thống nhất trong hợp đồng thi công xây dựng và các quy định về chất lượng công trình.
– Công trình xây dựng nhà cấp 4 chỉ được đưa vào sử dụng khi đúng thiết kế và đạt tiêu chuẩn.
– Cả bên A và bên B cùng tham gia nghiệm thu.
– Đảm bảo các yêu cầu của công trình, công trình sẽ được tiến hành đưa vào sử dụng.

Điều 6: Giá trị hợp đồng xây dựng nhà cấp 4

Giá trị hợp đồng thành tiền: ……………………… đồng
(Bằng chữ:…………………………………………)
Giá trị của hợp đồng xây dựng nhà ở bao gồm tất cả các chi phí để thực hiện nội dung công việc đã nêu tại điều 1, bên A và bên B phải thực hiện đúng theo hợp đồng, đúng quy định pháp luật.
Giá trị hợp đồng xây nhà trên sẽ không thay đổi trong thời gian thực hiện hợp đồng. Trừ các trường hợp phát sinh ngoài hồ sơ thiết kế, bảng báo giá đơn giá chưa đầy đủ. Trong trường hợp đó, hai bên cần thống nhất và giải quyết hợp lý.
Bên A có trách nhiệm thanh toán tiền cho bên B theo đúng hợp đồng.

Điều 7. Giải quyết tranh chấp (nếu có)

Thương lượng giải quyết hoặc thông qua hòa giải hoặc công bằng của luật pháp theo quy định hiện hành.

Kết luận

Mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở được lập và chia thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị pháp lý như nhau. Hợp đồng có hiệu lực từ ngày ký. Thực hiện ký kết hợp đồng.

>Download ngay: Mẫu hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 trọn gói ( Update theo luật sửa đổi 2019 )

 

hop-dong-xay-dung-nha-cap-4

Các lưu ý khi chọn mẫu hợp đồng xây dựng nhà ở gia đình

-Nội dung hợp đồng: Nắm chắc nội dung hợp đồng, xem đó là hợp đồng thi công nhà cấp 4 trọn gói hay hợp đồng thi công, hợp đồng thiết kế và thi công xây dựng công trình,…Sau đó bạn tiến hành xác định nội dung và các điều khoản liên quan.

-Nghiệm thu: Để việc nghiệm thu diễn ra một cách tốt nhất mà không xảy ra tranh chấp chúng ta cần lưu ý các điều sau:

  • Chất lượng công trình
  • Tiêu chuẩn công trình thi công

Phần tham gia nghiệm thu cần ký kết xác nhận và đồng ý xác nhận nghiệm thu là không được thay đổi nữa.

-Thời gian hoàn thành: Thời gian hoàn thành phải đúng chỉ tiêu ghi trong hợp đồng xây dựng nhà cấp 4. Nếu thời gian hoàn thành vượt xa so với hợp đồng thì chủ đầu tư và nhà thầu cần giải quyết nhanh. Tránh việc cãi cọ, khắc phục và sửa chữa. Nếu không hoàn thành, chủ thầu phải đền bù như trong hợp đồng xây dựng.

-Thanh toán: Chủ đầu tư đảm bảo thanh toán đúng hẹn như trong hợp đồng thỏa thuận

-Chấm dứt hợp đồng: Trong trườn hợp bất khả kháng, cả hai bên phải đền bù cho bên còn lại theo đúng quy định.

Một số lưu ý trong hợp đồng xây nhà cấp 4

1. Công việc phải thực hiện

Các bên thỏa thuận về những việc cần phải thực hiện như:

– Xây móng nhà (gia cố, ép cọc nếu địa chất của thửa đất xây nhà không được kiên cố hoặc theo thỏa thuận);

– Làm bể nước ngầm; bể phốt: Diện tích, độ sâu, thể tích của bể theo yêu cầu của bên A hoặc thỏa thuận;

– Đổ cột; xây tường; đổ sàn đúng kỹ thuật: Độ dày của tường thông thường là 20 cm hoặc 10 cm;

– Làm cầu thang; chèn cửa; trát áo ngoài và trong: Thông thường số bậc cầu thang là số lẻ; trát tường hoàn thiện phải phẳng (có độ lệch do các bên thỏa thuận và ghi rõ trong hợp đồng).

– Lắp đặt hoàn thiện phần điện, nước: Thông thường với nhà ở, bên A (chủ hộ có trách nhiệm thuê thợ điện, nước riêng, trong trường hợp này các bên có nghĩa vụ phối hợp về trình tự, công đoạn để việc xây và việc lắp điện, nước đúng trình tự, tránh việc trát áo xong nhưng chưa lắp ống dẫn nước…).

2. Đơn giá xây dựng

Thông thường sẽ tính theo diện tích sàn xây dựng: Hiện nay giá giao động từ 450.000 – 600.000 đồng/m2.

3. Tiến độ thi công

– Hợp đồng phải ghi rõ ngày bắt đầu và ngày hoàn thiện, bàn giao nhà: Tùy theo diện tích sàn xây dựng và số tầng mà thời gian xây dựng là khác nhau, các bên thỏa thuận về thời gian.

– Thỏa thuận về mức phạt vi phạm nếu chậm hoàn thiện, ban giao nhà: Trong Bộ luật Dân sự 2015 không giới hạn mức phạt vi phạm, tuy nhiên trên thực tế thường sẽ ở mức 05 – 10% giá trị hợp đồng.

4. Thời gian bảo hành

– Theo thỏa thuận của các bên.

– Thực tế thường là từ 06 tháng – 02 năm.

5. Nghĩa vụ thanh toán

– Các bên thỏa thuận theo tiến độ xây dựng.

– Thực tế thường:  Xây xong móng: Thường được ứng 10%, mỗi lần đổ sàn được ứng thêm 10%, nhưng tối đa khi xây xong phần thô là không quá 40% giá trị hợp đồng.

*Kết:

Qua bài viết này hy vọng hợp đồng xây dựng nhà cấp 4 được chúng tôi cung cấp sẽ giúp ích cho bạn. Các bạn có thể soạn một bản hợp đồng hoàn chỉnh và ít sai sót hơn khi thi công.

Chúc các bạn thành công!

  • Công ty cổ phần ASPI ARCHITECTS
  • 290 Bình Lợi, Phường 28, Q.Bình Thạnh, TP HCM
  • geminterior.hcm@gmail.com
  • 0794 999 997
Các tin khác
  • Top 100 Mẫu Phòng ngủ đẹp nhất năm 2019
  • Ấn tượng 6 Phòng khách Đẹp nhất thế giới trong năm 2019
  • Top 100 Mẫu thiết kế Shop Thời trang đẹp mê ly 2019
  • (Video) 5 ý tưởng trang trí phòng ngủ nhỏ rẻ tiền full nội thất chỉ từ 15 triệu
  • 18+ mẫu nhà cấp 4 mái thái đẹp thiết kế rẻ chỉ từ 200 triệu đồng
  • 14 mẫu thiết kế nội thất văn phòng giúp nhân viên làm việc hiệu quả hơn
  • Thiết kế thi công nội thất nhà phố lakeview Anh Trọng Anh
  • 5 Mẫu Tủ Bếp Đẹp Tuyệt Vời Cho Việc Nấu Nướng Của Người Nội Trợ
  • Thi công hoàn thiện spa Dermalogia
  • Top 7 mẫu ghế thư giãn được ưa chuộng nhất năm 2019